Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thu-Nhap-Chiu-Thue

Hướng dẫn khấu trừ 20% thuế thu nhập cá nhân

Hình ảnh
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập tính trừ số thuế phải nộp trước khi trả cho người lao động. Dưới đây là hướng dẫn khấu trừ 20% thuế thu nhập cá nhân . 1. Đối tượng khấu trừ 20% Điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Như vậy, đối tượng bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 20% là  cá nhân không cư trú . 2. Số thuế bị khấu trừ 2.1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền ...

37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Hình ảnh
Khi tính thuế thu nhập, doanh nghiệp sẽ được trừ tất cả các khoản chi nếu có đủ điều kiện. Ngoài ra, có tới 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 37 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, cụ thể: - Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: - Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, k...

Hướng dẫn xác định thuế TNCN với cá nhân không cư trú

Hình ảnh
Đây là nội dung chính tại Công văn 53587/CT-TTHT được Cục thuế TP. Hà Nội ban hành ngày 08/7/2019 vừa qua. Theo đó, thuế TNCN với cá nhân không cư trú không được nhận tiền lương, tiền công hay phụ cấp cho khoảng thời gian làm việc tại Việt Nam được xác định theo công thức: Thuế TNCN cá nhân không cư trú = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20% Trong đó, thu nhập chịu thuế là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà được đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ. Ví dụ tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ (nếu có), không gồm các khoản lợi ích kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ s...